Thứ Tư, 14 tháng 6, 2017

Thơ Shevchenko Việt - Ukraina


80=NHỮNG BÔNG HOA KHOE SẮC

Tặng Fyodor Ivanovich
Kỷ niệm ngày 22 tháng 9 năm 1859.

Ở trên đồi những bông hoa khoe sắc
Dưới thung lũng có một chàng Cô-dắc
Chàng lang thang và suy nghĩ một điều:
Biết đi tìm ở đâu ra hạnh phúc?

Trong quán rượu với những người giàu có
Với những người buôn đi trên đồng cỏ
Hay giữa mênh mông đồng rộng thênh thang
Để trò chuyện đôi điều cùng ngọn gió?

Không phải thế đâu, người anh em ạ
Mà ở cô gái, trong nhà xa lạ
Ở trong khăn tắm hoặc trong khăn tay
Được cất trong một chiếc rương mới lạ.
[1859]

80= Ой по горі роман цвіте

Федору Івановичу Черненку.
На пам’ять 22 сентября 1859 року

Ой по горі роман цвіте,
Долиною козак іде
Та у журби питається,
Де та доля пишається?

Чи то в шинках з багачами?
Чи то в степах з чумаками?
Чи то в полі на роздоллі
З вітром віється по волі? —

Не там, не там, друже-брате,
У дівчини в чужій хаті,
У рушничку та в хустині
Захована в новій скрині.
Лихвин, 7 іюня [1859]

81=ÔI MẸ ƠI

Ôi mẹ ơi, con khổ quá chừng!
Đôi mắt sáng nhưng mẹ biết không
Chẳng có người để mà trao ánh mắt.

Ôi mẹ ơi, mẹ ơi, con khổ lắm!
Đôi tay trắng mà  tay không âu yếm
Không có ai mà ve vuốt mẹ ơi.

Ôi mẹ ơi, mẹ biết không, mẹ ơi
Đôi chân nhẹ nhàng nhưng chẳng có ai
Con biết nhảy cùng với ai hả mẹ?
[1859]

 81= Ой маю, маю я оченята... 

Ой маю, маю я оченята... 
Нікого, матінко, та оглядати, 
Нікого, серденько, та оглядати!

Ой маю, маю і рученята... 
Нікого, матінко, та обнімати, 
Нікого, серденько, та обнімати!

Ой маю, маю і ноженята, 
Та ні з ким, матінко, потанцювати, 
Та ні з ким, серденько, потанцювати!

10 іюня [1859], Пирятин 


82=GỬI EM GÁI

Tôi đi qua những khu làng xơ xác
Nghèo đói, không vui bên sông Đnhép
Và nghĩ suy: biết tìm ở nơi nào
Chốn nương thân, và vì sao cơ cực?
Và tôi nhìn thấy trong một giấc mơ
Đứng trong khu vườn có đầy hoa
Đẹp xinh tựa hò như thiếu nữ
Trên gò đất cao một mái nhà.
Và sông Đnhép bao thân thuộc
Dòng sông ánh lên, sông đầy nước
Và tôi nhìn thấy trong khu vườn
Đang đứng bên cây anh đào tươi xanh
Người em gái của tôi, người em ruột
Ơi người em gái nhiều đau thương
Em dường như ở chốn thiên đường
Và từ dòng sông mênh mang Đnhép
Em hình dung ra một con thuyền
Con thuyền nhỏ đang bơi trên dòng nước
Dòng sông rộng mênh mang, sông Đnhép
“Ôi anh trai, niềm hạnh phúc của em”
Nhưng giấc mơ bỗng đứt quãng, và em
Vẫn làm tạp dịch, anh vẫn cực hình!
Và ta vẫn đi con đường khó nhọc
Con đương gian nan có tự ngày xanh
Thôi thì ta đành cầu Chúa nghe em
Mong Ngài giúp anh em mình sống được.
[1859]
____
*Bài thơ này về người em gái Yaryna Hryhorivna Boiko (Shevchenko) (1816–1865) lấy chồng là Fyodor Kondratievich Boiko (1811–1850).

 82= Сестрі

Минаючи убогі села 
Понаддніпрянські невеселі, 

Я думав: «Де ж я прихилюсь? 

І де подінуся на світі?» 

І сниться сон мені: дивлюсь, 
В садочку, квітами повита, 
На пригорі собі стоїть, 
Неначе дівчина, хатина, 
Дніпро геть-геть собі розкинувсь! 
Сіяє батько та горить! 
Дивлюсь, у темному садочку, 
Під вишнею у холодочку, 
Моя єдиная сестра! 
Многострадалиця святая! 
Неначе в раї, спочиває 
Та з-за широкого Дніпра 
Мене, небога, виглядає. 
І їй здається — виринає 
З-за хвилі човен, доплива... 
І в хвилі човен порина. 
«Мій братику! моя ти доле!» 
І ми прокинулися. Ти... 
На панщині, а я в неволі!.. 
Отак нам довелося йти 
Ще змалечку колючу ниву! 
Молися, сестро! будем живі, 
То бог поможе перейти.

20 іюля [1859], Черкаси


83=TÔI DẠI DỘT

Tôi dại dột và tôi từng suy nghĩ
Tôi nghĩ rằng: “Thật khổ cho thân tôi
Biết làm sao sống được trên đời
Đ khen mọi người và ca tụng Chúa
Giờ tôi vật vã trong bùn thối
Trong gian nan, đau đớn mãi không thôi
Khi ra đi – dấu vết cho cuộc đời
Không để lại trên mặt đất đau khổ”.
Ôi dắng cay, khổ đau như vậy đó
Tự mình tôi, không biết trốn vào đâu
Vì Phi-la-tô đóng đinh khắp nơi
Và thiêu đốt con người trên đống lửa.
[1859]

 83= Колись дурною головою

Колись дурною головою 
Я думав: «Горенько зо мною! 

Як доведеться в світі жить? 

Людей і господа хвалить? 

В багні колодою гнилою 
Валятись, старітися, гнить. 
Умерти й сліду не покинуть 
На обікраденій землі... 
О горе! горенько мені! 
І де я в світі заховаюсь? 
Щодень пілати розпинають, 
Морозять, шкварять на огні!»

21 іюля [1859], Черкаси

84=MÔ PHỎNG THƠ EDUARD SOVA

Để tặng cho em đó
Anh trồng bên ngôi nhà
Cây táo và cây lê
Để cho em sẽ nhớ.

Trời sẽ cho em ạ
Sẽ ngơi nghỉ nghe em
Dưới bóng lá bóng cành
Cùng với bầy trẻ nhỏ.

Bàn tay anh hái quả
Phát cho lũ trẻ con…
Và với em yêu thương
Chuyện trò trong lặng lẽ:

— Nhớ không em ngày ấy
Anh trồng giữa mùa xuân
Giờ hạnh phúc bên em!
— Và em đây cũng vậy!
[1859]

 84= Подражаніє Едуарду Сові

Посажу коло хатини
На вспомин дружині
І яблуньку і грушеньку,
На вспомин єдиній!

Бог дасть, виростуть. Дружина
Під древами тими
Сяде собі в холодочку
З дітками малими.

А я буду груші рвати,
Діткам подавати...
З дружиною єдиною
Тихо розмовляти.

 — Тойді, серце, як бралися,
Сі дрéва садив я...
Щасливий я! — І я, друже,
З тобою щаслива!
19 ноября [1859], С.-Петербург


85=CÔ GÁI MẮT ĐEN

Cô gái mắt đen, cô gái trẻ
Cô mang bia đi ở dưới sân
Còn tôi chỉ ngạc nhiên đứng nhìn
Thậm chí, có phần giận dữ

Em mang bia đến cho ai thế?
Tại vì sao em rảo bước chân trần?...
Ôi Đức Chúa của tôi ơi, Ngài mạnh mẽ
Nhưng mà mạnh mẽ cũng bằng không.
[1860]

85= Дівча любе, чорнобриве

Дівча любе, чорнобриве
Несло з льоху пиво.
А я глянув, подивився —
Та аж похилився...

Кому воно пиво носить?
Чому босе ходить?..
Боже сильний! Твоя сила
Та тобі ж і шкодить.
[15  січня  1860, С.-Петербург]


86=LỜI CẦU NGUYỆN

Xin cho Sa hoàng, xin cho chúa đất
Những đồng tiền vàng và bao đồng bạc
Và xin Ngài cho chúng những gông xiềng.

Cho trí tuệ, cho bàn tay công nhân
Trên hành tinh bị đọa đày, cướp bóc
Xin Ngài hãy cho sức mạnh của mình.

Còn tôi – đứa con đau khổ trần gian
Xin cho tình yêu, cực lạc chân thành!
Và ngoài ra, không còn xin gì hết!
[1860]

86= Молитва

Царям, всесвітнім шинкарям, 
І дукачі, і таляри, 
І пута кутії пошли.

Робочим головам, рукам 
На сій окраденій землі 
Свою ти силу ниспошли.

Мені ж, мій боже, на землі 
Подай любов, сердечний рай! 
І більш нічого не давай!

24 мая [1]860, СПб 

87=XIN NGÀI ĐEM SA HOÀNG

Xin Ngài đem Sa hoàng và chúa đất
Cùm chúng vào những xiềng gông thật chặt
Xin Ngài đem chôn chúng xuống mồ sâu.

Xin cho người lao động khắp hành tinh
Những kẻ nghèo hèn chịu bao cơ cực
Xin hãy đem cho sức mạnh của mình.

Còn những trái tim tinh khiết chân thành
Xin đặt kề bên họ những thiên thần
Để giữ gìn vẻ tươi nguyên trinh bạch.

Còn riêng tôi, xin Ngài hãy cho tình
Yêu ở chốn trần gian này sự thật
Và xin hãy cho người bạn thủy chung!
[1860]

87= Царів, кровавих шинкарів

Царів, кровавих шинкарів, 
У пута кутії окуй, 
В склепу глибокім замуруй. 

Трудящим людям, всеблагий, 
На їх окраденій землі 

Свою ти силу ниспошли. 

А чистих серцем? Коло їх 
Постав ти ангели свої, 
Щоб чистоту їх соблюли. 

Мені ж, о господи, подай 
Любити правду на землі 
І друга щирого пошли!

25 мая [1860, С.-Петербург] 

  
88=XIN GIỮ NHỮNG KẺ ÁC

Xin giữ những kẻ ác mới bắt đầu
Xin Ngài chớ cùm chúng vào xiềng xích
Và xin đừng chôn chúng xuống mồ sâu.

Còn những bàn tay hay làm việc tốt
Xin hãy giúp đ, xin hãy chỉ đường
Và xin hãy cho sức mạnh thiêng liêng.

Còn những trái tim chân thành tinh khiết
Xin đặt kề bên họ những thiên thần
Và giữ gìn vẻ tươi nguyên trinh bạch.

Tất cả chúng tôi trên mặt đất này
Xin Ngài cho sự đồng tâm đồng chí
Xin cho bác ái và tình huynh đ.
[1860]

 88= Злоначинающих спини

Злоначинающих спини, 
У пута кутії не куй, 

В склепи глибокі не муруй. 



А доброзиждущим рукам 
І покажи, і поможи, 
Святую силу ниспошли. 

А чистих серцем? Коло їх 
Постави ангели свої 
І чистоту їх сиблюди. 

А всім нам вкупі на землі 
Єдиномисліє подай 
І братолюбіє пошли. 
27 мая [1860, С.-Петербург]


89=CHO NHỮNG MẮT THAM LAM

Cho những mắt tham lam
Cho những ông trời con
Cuốc cày và tàu biển
Mọi của cải trần gian
Và Tụng ca, Thánh vịnh
Cho những ông trời con.

Còn những tay hay làm
Những đầu óc hay nghĩ
Thì khai khẩn đất hoang
Nghĩ suy và gieo hạt
Gieo thứ gì – sẽ gặt
Những bàn tay hay làm.

Những con tim dịu dàng
Thần thánh yêu hòa bình
Chúa trời và chúa đất
Người sống – thọ trăm năm
Còn cho người đã chết
Cực lạc với thiên đàng.

Chỉ vua chúa, thánh thần
Ta chẳng cần gì cả
Cuốc cày và tàu thủy
Của cải ở trần gian.
Ta chỉ cần một thứ
Tình yêu của nhân gian.
[1860]

89= Тим неситим очам

Тим неситим очам,
Земним богам — царям,
І плуги, й кораблі,
І всі добра землі,
І хвалебні псалми
Тим дрібненьким богам.

Роботящим умам,
Роботящим рукам
Перелоги орать,
Думать, сіять, не ждать
І посіяне жать
Роботящим рукам.

Добросердим-малим,
Тихолюбцям-святим,
Творче неба й землі!
Долгоденствіє їм
На сім світі; на тім...
Рай небесний пошли.

Все на світі — не нам,
Все богам тим — царям!
І плуги, й кораблі,
І всі добра землі,
Моя любо!.. а нам —
Нам любов меж людьми.
31  мая  [1860],  СПб

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét